Thủ tục hành chính
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể dục thể thao cho doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao và Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
Lĩnh vực Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp
Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố Đà Nẵng

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Cách thức thực hiện

Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tổ 1 cửa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Đối tượng thực hiện Tổ chức
Thời hạn giải quyết

07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Đối với Sở VHTTDL: 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với UBND: 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình hồ sơ đến Ủy ban nhân dân thành phố.

Phí - Lệ Phí Không có
Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ và nộp tại Tổ 1 cửa của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

- Bước 2: Tổ 1 cửa tiếp nhận nghiên cứu hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định.

- Bước 3: Phòng Nghiệp vụ Thể thao nhận hồ sơ và tham mưu thành lập đoàn thẩm định thực tế tại đơn vị kinh doanh.Căn cứ hồ sơ và kết quả kiểm tra thực tế nếu không đảm bảo theo quy định tham mưu lãnh đạo Sở văn bản trả lời cho tổ chức công dân. Nếu đủ điều kiện Phòng lập văn bản kèm hồ sơ đề nghị lãnh đạo Sở ký trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cấp giấy phép.

- Bước 4: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận kết quả từ Ủy ban nhân dân thành phố và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân đúng thời gian hẹn.

 

Thành phần hồ sơ :

a)Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; 

- Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh:

+ Đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;

+ Nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh.

- Bằng cấp chuyên môn, hợp đồng lao động, khám sức khỏe định kỳ 06 tháng/lần của nhân viên chuyên môn và bác sỹ (nếu có); giấy phép đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng kiểm; giấy chứng nhận đã kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy tại cơ sở (bản photo và trình bản chính khi đoàn đến đơn vị kiểm tra).

Số lượng hồ sơ : 01 bộ
Mẫu đơn : Đơn xin cấp Giấy chứng nhận

Huấn luyện viên thể thao chuyên nghiệp là người được chứng nhận chuyên môn về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có chứng chỉ chuyên môn do Liên đoàn thể thao Quốc gia, Liên đoàn thể thao Quốc tế tương ứng cấp; Bác sĩ, nhân viên y tế có chứng chỉ về y học thể thao do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Luật Thể dục Thể thao  số 77/2006/QH11 ngày 26 tháng 6 năm 2006 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007;

- Nghị định 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao;

- Thông tư 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao;

- Thông tư 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;

- Thông tư 15/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Billiards-Snooke;

- Thông tư 16/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Thể dục thể dục thể hình;

- Thông tư 17/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Mô tô nước trên biển;

- Thông tư 01/2011/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Vũ đạo giải trí;

- Thông tư 02/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Bơi, lặn;

- Thông tư 03/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Khiêu vũ thể thao;

- Thông tư 14/2011/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động môn võ cổ truyền và Vovinam;

- Thông tư 15/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 11  năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động môn Quần vợ;.

- Thông tư 16/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 11  năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ;

- Thông tư 20/2011/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức tập luyện quyền anh